Hiển thị các bài đăng có nhãn Sinh Học. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Sinh Học. Hiển thị tất cả bài đăng

Sinh học 11 - Bài 17 - Hô hấp ở động vật

1. Hô hấp là gì?
- Hô hấp là tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy O2 từ bên ngoài vào đẻ ôxi hóa các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài.
- Hô hấp ở động vật gồm : hô hấp ngoài và hô hấp trong.
2. Bề mặt trao đổi khí:
- Bề mặt trao đổi là bộ phận cho O2 từ môi trường ngoài khuếch tán vào trong tế bào(máu) và cho CO2 khuếch tán từ tế bào(máu) ra ngoài.
- Đặc điểm bề mặt trao đổi khí :
+ Diện tích bề mặt lớn.
+ Mỏng và luôn ẩm ướt.
+ Có rất nhiều mao mạch và sắc tố hô hấp.
+ Có sự lưu thông khí.
3. Các hình thức hô hấp:
a. Hô hấp qua bề mặt cơ thể:
- Động vật đơn bào hoặc đa bào bậc thấp : ruột khoang, giun tròn, giun dẹp.
- Sự trao đổi khí được thực hiện trực tiếp qua màng tế bào hay bề mặt cơ thể nhờ sự khuếch tán.
b. Hô hấp bằng hệ thống ống khí:
- Động vật : côn trùng.
- Hệ thống ống khí được cấu tạo từ những ống dẫn chứa không khí. Các ống dẫn phân nhánh nhỏ dần phân bố đến tận các tế bào của cơ thể. Hệ thống ống khí thông ra ngoài bằng lỗ thở.
c. Hô hấp bằng mang:
- Động vật : cá, tôm, cua, trai, ốc
- Ngoài 4 đặc điểm của bề mặt trao đổi khí, cá xương còn có thêm 2 đặc điểm làm tăng hiệu quả trao đổi khí là :
+ Miệng và diềm nắp mang phối hợp nhịp nhàng giữa để tạo dòng nước lưu thông từ miệng qua mang.
+ Cách sắp xếp của mao mạch trong mang giúp cho dòng máu chảy trong mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước chảy bên ngoài mao mạch của mang.
4. Hô hấp bằng phổi:
- Động vật : Bò sát, Chim, Thú, riêng lưỡng cư hô hấp bằng da và phổi, chim hô hấp bằng phổi và hệ thống túi khí.
- Sự thông khí ở phổi của bò sát, chim và thú chủ yếu nhờ các cơ hô hấp co dãn làm thay đổi thể tích của khoang bụng hoặc lồng ngực. - Sự thông khí ở phổi của lưỡng cư nhờ sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng.
Gợi ý trả lời câu hỏi sách giáo khoa:

Câu 1: Hãy liệt kê các hình thức hô hấp của động vật ở nước và ở cạn.
Gợi ý trả lời :
- Các hình thức hô hấp của động vật ở nước
+ Hô hấp qua bề mặt cơ thể
+ Hô hấp bằng mang
- Các hình thức hô hấp của động vật ở cạn:
+ Hô hấp bằng hệ thống ống khí
+ Hô hấp bằng phổi

Câu 2: Sự trao đổi khí với môi trường xung quanh ở động vật đơn bào và đa bào bậc thấp (ví dụ thủy tức) được thực hiện như thế nào?
Gợi ý trả lời:
Ở các động vật đơn bào hoặc đa bào bậc thấp như ruột khoang, giun dẹp, giun tròn, khí O2 khuếch tán vào và khí CO2 khuếch tán ra khỏi cơ thể qua bề mặt cơ thể ẩm ướt.

Câu 3: Nếu bắt giun đất lên mặt đất khô ráo giun sẽ nhanh bị chết. Tại sao?
Gợi ý trả lời:
Nếu bắt giun đất để lên bề mặt đất (nơi khô ráo) giun sẽ nhanh chết vì: trong điều kiện khô ráo, da giun bị khô (không còn ẩm ướt). Khi da giun bị khô thì O2 và CO2 không khuếch tán qua được tức là giun không hô hấp được nên chết.

Câu 4: Sự trao đổi khí với môi trường xung quanh ở côn trùng, cá, lưỡng cư, bò sát, chim và thú được thực hiện như thế nào ?
Gợi ý trả lời:
Sự trao đổi khí với môi trường xung quanh ở:
- Côn trùng:
Côn trùng trao đổi khí bằng hệ thống ống khí (được cấu tạo từ những ống dẫn chứa đấy khí). Các ống dẫn phân nhánh nhỏ dần và các ống nhỏ nhất tiếp xúc với tế bào cơ thể. Các khí quản thông ra ngoài nhờ lỗ khí. Khí O2 vào và khí CO2 ra khỏi cơ thể nhờ hệ thống ống khí
- Cá hô hấp bằng mang :
Ngoài 2 đặc điểm của bề mặt trao đổi khí, cá xương còn có 2 đặc điểm lằm tăng hiệu quả trao đổi khí là: miệng và nắp mang hoạt động nhịp nhàng cùng cách sắp xép mao mạch trong mang làm tang hiệu quả trao đổi khí giữa máu và nước chảy qua mang
- Lưỡng cư, bò sát, chim và thù :
Phổi là cơ quan hô hấp của nhiều loài động vật sống trên cạn như bò sát, chim và thú. Riêng lưỡng cư sống ở cả 2 môi trường trên cạn và dưới nước nên trao đổi khí qua phổi và da.
Phổi lưỡng cư là một cái túi đơn giản, cấu tạo bởi một số phế nang. Do vậy, phần lớn quá trình trao đổi khí thực hiện qua da. Lưỡng cư thông khí nhờ nâng lên và hạ xuống của thềm miệng
Phổi bò sát lớn hơn và cấu tạo bời nhiều phế nang hơn
Chim và thú là động vật hằng nhiệt, hoạt động nhiều nên phổi rất phát triển, có rất nhiều phế nang. Vì vậy, bề mặt trao đổi khí rất lớn. Ví dụ, phổi người có khoảng 300 - 600 triệu phế nang với tổng diện tích bề mặt phế nang có thể đạt đến 70m vuông (lớn hơn khoảng 40 lần so với bề mặt da)

Câu 5: Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào dưới đây trao đổi khí hiệu quả nhất
A. Phổi của động vật có vú
B. Phổi và da của ếch nhái
C. Phổi của bò sát
D. Da của giun đất
Gợi ý trả lời:
Đáp án: A

Câu 6: Tại sao bề mặt trao đổi khí của chim, thú phát triển hơn của lưỡng cư và bò sát ?
Gợi ý trả lời:
Bề mặt trao đổi khí của chim, thú lại phát triển hơn của lưỡng cư và bò sát là vì chim và thú là lớp động vật tiến hóa hơn lưỡng cư bò sát. Chúng là những sinh vật hoạt động mạnh và phức tạp, nhu cầu năng lượng cho cơ thể lớn cho nên mặt trao đổi khí lớn hơn mới đáp ứng được nhu câu O2 cho cơ thể.
Tags: sinh học 11, bài 17 hô hấp ở động vật, giáo án bài 17 hô hấp ở động vật, giải bài tập hô hấp động vật

(Sinh 11 - Bài 15, Bài 16) Tiêu hóa ở động vật



Tiêu hóa là gì? Ở các động vật khác nhau thì nó khác nhau thế nào? Quá trình nó diễn ra thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp bạn trả lời các câu hỏi đó.
Bài 15 : Tiêu hóa ở động vật
I. Tiêu hóa là gì ?
- Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
- Tiêu hóa ở động vật gồm: tiêu hóa nội bào( không bào tiêu hóa) và tiêu hóa ngoại bào(túi tiêu hóa, ống tiêu hóa).
II. Tiêu hóa ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa
- Động vật : trùng roi, trùng giày, amip …
- Thức ăn được tiêu hóa nội bào.
- Quá trình tiêu hóa nội bào gồm 3 giai đoạn :
+ Hình thành không bào tiêu hóa.
+ Tiêu hóa chất dinh dưỡng phức tạp thành chất đơn giản.
+ Hấp thu chất dinh dưỡng đơn giản vào tế bào chất.
III. Tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa
- Động vật : Ruột khoang và giun dẹp.
- Cấu tạo túi tiêu hóa :
+ Hình túi và cấu tạo từ nhiều tế bào.
+ Túi tiêu hóa có một lỗ thông duy nhất(hậu môn).
+ Trên thành túi có nhiều tế bào tuyến tiết enzim tiêu hóa vào lòng túi tiêu hóa.
- Ở túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
IV. Tiêu hóa ở động vật có ống tiêu hóa
- Động vật : Động vật có xương sống và nhiều động vật không xương sống.
- Ống tiêu hóa được cấu tạo từ nhiều bộ phận khác nhau như : miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột, hậu môn.
- Trong ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ hoạt động cơ học và nhờ tác dụng của dịch tiêu hóa.
Gợi ý trả lời một số câu hỏi sách giáo khoa

Câu 1: Cho biết sự khác nhau giữa tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào.
Gợi ý trả lời : Sự khác nhau giữa tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào:
- Tiêu hóa nôi bào là tiêu hóa thức ăn bên trong tế bào, thức ăn được tiêu hóa hóa học trong không bào nhờ hệ thống Enzim
- Tiêu hóa ngoại bào là tiêu hóa thức ăn bên ngoài tế bào, thức an có thể được tiêu hóa trong túi tiêu hóa hoặc được tiêu hóa cả về mặt cơ học và hóa học trong ống tiêu hóa.
Có thể hiểu sự khác biệt là tiêu hóa nội bào thì tiêu hóa bên trong tế bào còn tiêu hóa ngoại bào thì bên ngoài tế bào.
Câu 2: Ống tiêu hóa phân hóa thành những bộ phận khác nhau có tác dụng gì ?
Gợi ý trả lời : Ống tiêu hóa phần thành các bộ phận khác nhau để thực hiện các chức năng khác nhau nhất định. Sự chuyện hóa về chức năng giúp quá trình tiêu hóa đạt hiệu quả cao. Ví dụ: Ở khoang miệng, cơ nhai tham giao vào quá trình tiêu hóa cơ học, làm thức ăn nhỏ lại, làm tăng diện tích tác dụng enzim tiêu hóa lên thức ăn.
Câu 3: Tại sao lại nói tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa là tiêu hóa ngoại bào?
Gợi ý trả lời: Thức ăn ở trong ống tiêu hóa (gồm nhiều bộ phận) theo một chiều. Khi đi qua ống tiêu hóa, thức ăn được biến đổi cơ học trở thành các chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu. Quá tình biến đổi thức ăn hoàn toàn xảy ra trong ống tiêu hóa ( không xảy ra trong tế bào) nên được gọi là tiêu hóa ngoại bào ( tức là tiêu hóa bên ngoài tế bào)
Câu 4: Cho biết những ưu điêm của tiêu hóa thức ăn trong ông tiêu hóa so với túi tiêu hóa.
Gợi ý trả lời:
- So sánh mức độ trộn lẫn thức ăn với chất thải (phân) trong túi và trong ống tiêu hóa.
- So sánh mức độ hòa loãng của dịch tiêu hóa với nước trong túi và trong ống tiêu hóa
- So sánh mức độ chuyển hóa của các bộ phận của ống tiêu hóa và túi tiêu hóa.
Từ các gới ý đó rút ra nhận xét và nêu ưu điểm. Và các ưu điểm đó là:
- Thức ăn đi theo một chiều trong ống tiêu hóa không bị trộn lẫn với chất thải còn thức ăn trong túi tiêu hóa bị trộn lẫn với chất thải
- Trong ống tiêu hóa dich tiêu hóa không bị hòa loãng còn trong túi tiêu hóa dịch tiêu hóa bị hòa loãng nhiều với nước
- Nhờ thức ăn đi theo một chiều nên hình thành các bộ phận chuyển hóa , thực hiện các chức năng khác nhau như tiêu hóa hóa học, hấp thụ thức ăn, trong khi túi tiêu hóa không có sự chuyển hóa như trong ống tiêu hóa.


Bài 16 TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT (tiếp theo)


V. Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật
1. Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật :
a. Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt:
- Bộ răng: răng nanh, răng hàm và răng cạnh hàm phát triển để giữ mồi, xé thức ăn
- Dạ dày: Dạ dày đơn bào, to chứa nhiều thức ăn và tiêu hóa cơ học, hóa học.
- Ruột ngắn, ruột tịt không phát triển, không tiêu hóa thức ăn.
b. Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thực vật:
- Bộ răng : răng cạnh hàm, răng hàm phát triển để nghiền thức ăn thực vật cứng.
- Dạ dày một ngăn hoặc 4 ngăn (động vật nhai lại).
- Ruột dài, manh tràng phát triển ở thú ăn thực vật có dạ dày đơn.
Gợi ý trả lời câu hỏi sách giáo khoa:
Câu 1: Nêu sự khác nhau cơ bản về cấu tạo ống tiêu hóa và quá trình tiêu hóa thức ăn của thú ăn thịt và ăn thực vật.
Câu 2: Tại sao thú ăn thực vật phải thường ăn số lượng thức ăn rất lớn ?
Gợi ý trả lời: Động vật ăn thực vật thường phải ăn số lượng thức ăn rất lớn. Khối lượng cơ thể của chúng thường lớn, mọi hoạt động cần nhiều năng lượng. Do đó, chúng cần nhiều dinh dưỡng mới đáp ứng các quá trình trao đổi chất. Tuy nhiên, thức ăn thực vật lại nghèo chất dinh dưỡng. Chính vì thế động vật ăn thực vật phải ăn số lượng thức ăn lớn.

Nguồn SKT

(Sinh 11 - B12) Hô hấp ở thực vật

SINH 11 - BÀI 12: HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
I. Khái quát về hô hấp ở thực vật :
1. Hô hấp ở thực vật là gì ?
- Hô hấp ở thực vật là quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống. Trong đó, các phân tử cacbohidrat bị phân giải đến CO2 và H2O, đồng thời năng lượng được giải phóng và một phần năng lượng đó được tích lũy trong ATP.
- Phương trình tổng quát :
C6H12O6 +6O2 → 6 CO2 + 6 H2O + Q

2. Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật.
- Duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cây.
- Cung cấp năng lượng dưới dạng ATP cho các hoạt động sống của cây.
- Tạo ra các sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể.


II. Con đường hô hấp ở thực vật:
1. Phân giải kị khí:
- Điều kiện :
+ Xảy ra trong rễ cây khi bị ngập úng hay trong hạt khi ngâm vào nước hoặc trong các trường hợp cây ở điều kiện thiếu oxi.
- Gồm :
+ Đường phân : Là quá trình phân giải Glucozo đến axit piruvic (xảy ra trong tbc).
+ Lên men.


2. Phân giải hiếu khí:
- Gồm chu trình Crep và chuỗi chuyền electron trong HH.
+ Chu trình Crep diễn ra trong chất nền của ti thể. Khi có oxi, axit piruvic đi từ tbc vào ti thể. Tại đây axit piruvic chuyển hóa theo chu trình Crep và bị oxi hoá hoàn toàn
+ Chuỗi chuyền electron diễn ra ở màng trong ti thể. Hiđrô tách ra từ axit piruvic trong chu trình Crep được chuyền đến chuỗi chuyền electron đến oxi để tạo ra nước.
- Một phân tử glucozo qua phân giải hiếu khí giải phóng ra 38 ATP và nhiệt lượng.
3. Hô hấp sáng :
- Là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng.
III. Quan hệ giữa hô hấp với quang hợp và môi trường :
1. Mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp:
- HH và QH là 2 quá trình phụ thuộc lẫn nhau. HH cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho quang hợp ngược lại QH cung cấp nguyên liệu cho HH…
2. Mối quan hệ giữa HH và môi trường:
a. Nước :
- Nước cần cho HH, mất nước làm giảm cường độ HH.
b. Nhiệt độ:
- Khi nhiệt độ tăng, cường độ HH tăng theo đến giới hạn mà hoạt động sống của tế bào vẫn còn bình thường.
c. Oxi:
d. Hàm lượng CO2:
- CO2 là sản phẩm của HH vì vậy nếu CO2 được tích lại (> 40%) sẽ ức chế HH → sử dụng CO2 trong bảo quả nông sản.

Hướng dẫn trả lời câu hỏi sách giáo khoa:
1) Hô hấp ở cây xanh là gì ?
Gợi ý trả lời: Hô hấp là quá trình ô xi hóa sinh học nguyên liệu hô hấp, đặc biệt là glucozo đến CO2, nước và tích lũy dạng năng lượng dễ sử dụng là ATP.
 Hô hấp hiếu khí có ưu thế gì so với hô hấp kị khí ?
Gợi ý trả lời:
Ưu thế của hô hấp hiếu khí so với hô hấp kị khí :
- Hô hấp kị khí bao gồm chu trình Crep và chuỗi truyền Electron hô hấp:
+ Chu trình Crep: Khi có oxi, axit piruvic đi từ tế bào chất vào ti thể. Tại đó axit piruvic chuyển hóa theo chu trình Crep và bị oxi hóa hoàn toàn, giải phóng ra 3 phân tử CO2.
+ Chuỗi truyền electron: Hidro tách ra từ axit piruvic trong chu trình Crep được chuyển đến chuỗi chuyền electron. H được truyền qua chuỗi chuyền e đến oxi để tạo ra nước và tích lũy được 36 ATP.
- Phân giải kị khí gồm đường phân và lên men:
Kết quả của đường phân hình thành nên 2 phân tử axit piruvic từ một phân từ glucozo. nếu có oxi, axit piruvic được tiếp tục phân giải hiếu khí (hô hấp ti thể) đến CO2 và nước. Nếu không có oxi, axit piruvic chuyền hóa theo con đường hô hấp kị khí (lên men) tao ra rượu etylic và CO2 hoặc axit lactic. Trong hô hấp kị khí 1 phân tử glucozo chỉ tích lũy được 2ATP.
Hô hấp hiếu khí tích lũy đươc nhiều năng lượng hoăn ( gấp 19 lần) so với hô hấp kị khí ( từ một phân tử glucozo sử dụng trong hô hấp).
3) Trong những trường hợp nào thì diễn ra lên men ở thực vật? Cho ví dụ?
Gợi ý trả lời : Ở thực vật, phân giải kị khí xảy ra ở điều kiện thiếu oxi. Phân giải kị khí gồm đường phân và lên men. Ví dụ, phân giải kị khí xảy ra khi rễ cây bị ngập úng hoặc trong hạt khi ngâm vào nước.
4) Hãy khái quát về ảnh hưởng của môi trường đối với hô hấp ở cây xanh ?
Gợi ý trả lời : Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hô hấp của thực vật:
- Nước : Nước cần cho hô hấp, mất nước làm giảm cường độ hô hấp.
Đối với các cơ quan đang trong trạng thái ngủ, tăng lượng nước trong các hạt khô từ 12% đến 18% làm cho hô hấp tăng gấp 4 lần. Tiếp tục tăng lên 33% thì cường độ hô hấp tăng 100 lần. Muốn hạt nảy mầm phải đủ độ ẩm.
- Nhiệt độ: Khi nhiệt độ tăng, cường độ hô hấp tăng đến giới hạn mà hoạt động sống của tế bào vẫn diễn ra bình thường.
- Oxi: Oxi là nguyên liệu của hô hấp. Nếu thiếu oxi hiệu quả của hô hấp sẽ giảm nhiều.
- Hàm lượng CO2: Là sản phẩm cuối cùng của hô hấp hiếu khí cũng như lên men etylic. Nồng độ CO2 cao hơn 40% làm ức chế quá trình hô hấp.
Bài viết tham khảo một số nội dung từ trường PT trần phú 
Nguồn SKT

(Sinh 11 - B10, B11) Ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh đển quang hợp và quang hợp với năng suất cây trồng


Bài 10,11: Ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh đển
quang hợp và quang hợp với năng suất cây trồng
Quang hợp quyết đinh khoảng 90 đến 95% năng suất cây trồng, còn 5 đến 10% ảnh hưởng của chất dinh dưỡng khoáng.

I. ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NGOẠI CẢNH ĐẾN QUANG HỢP.
1. Ánh sáng :
a. Cường độ ánh sáng
- Điểm bù áng sáng: Cường độ ánh sáng tối thiểu để quang hợp cân bằng với cường độ hô hấp.
- Điểm bảo hòa ánh sáng: Cường độ ánh tối đa để cường độ quang hợp đạt cực đại.
- Khi nồng độ CO2 tăng, cường độ ánh sáng tăng → thì cường độ quang hợp cũng tăng.
b. Quang phổ ánh sáng:
- Quang hợp diễn ra mạnh ở vùng tia đỏ và tia xanh tím.
+ Tia xanh tím kích thích sự tổng hợp các axit amin, prôtêin
+Tia đỏ xúc tiến quá trình hình thành cacbohidrat.
2. Nồng độ CO2 :
- Nồng độ CO2 thấp nhất mà cây quang hợp được: 0.008-0.01%.
- Nồng độ CO2, lúc đầu cường độ quang hợp tăng tỉ lệ thuận sau đó tăng chậm chó đến trị số bảo hòa CO2, vượt qua trị số đó cường độ quang hợp giảm.
3. Nước.
- Cây thiếu nước đến 40-60% quang hợp giảm mạnh hoặc ngừng trệ.
- Khi thiếu nước cây chịu hạn có thể duy trì quang hợp ổn định hơn cây trung sinh và cây ưa ẩm.
4.. Nhiệt độ.
- Nhiệt độ ảnh hưởng đến các phản ứng enzim trong quang hợp.
- Nhiệt độ cực đại hay cực tiểu đèu làm ngừng quang hợp.
5. Nguyên tố khoáng.
- Tham gia cấu thành enzim và diệplục.
- Điều tiết độ mở của khí khổng.
- Liên quan đến quang phân li nước.
6. Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo.
- Khắc phục điều kiện bất lợi của môi trường.
- Sản xuất rau sạch, nhân giống cây trồng.
Gợi ý trả lời câu hỏi sách giáo khoa:
1) Cường độ ánh sáng ảnh hưởng đến quang hợp như thế nào ?
Gợi ý trả lời : Chúng ta biết rằng sự ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đối với quang hợp phụ thuộc vào nồng độ CO2. Khi nồng độ CO2 thấp, tăng cường độ ánh sáng cường độ quang hợp tăng không nhiều nhưng khi nồng độ CO2 tăng lên nếu tăng cường độ ánh sáng thì cường độ quang hợp tăng mạnh. Với nồng độ CO2 thích hợp khi cường độ ánh sáng đã vượt điểm bù, cường độ quang hợp tăng tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng cho đến điểm no ánh sáng, trên đó có tăng cường độ ánh sáng, cường độ quang hợp không tăng. Sự phụ thuộc của quang hợp vào cường độ ánh sáng còn tùy thuộc vào đặc trung sinh thái của loài cây ( cây ưa sáng, cây chịu bóng, cây trên cạn, cây dưới nước,....)
2) Vai trò của nước trong pha sáng của quang hợp ?
Gợi ý trả lời :Nước là nguyên liệu cho phản ứng quang li phân nước, xảy ra trong pha sáng. Có quang phân li nước mới có H+ và e tham gia vào chuỗi chuyền điện tử trong màng tilacoit để hình thành chất khử NADPH và làm xuất hiện gradien nồng độ H+ qua màng tilacoit là cơ sở để tổng hợp ATP trong quang hợp.
3) Trình bày sự phụ thuộc của quang hợp vào nhiệt độ.
Gợi ý trả lời : Nhiệt độ ảnh hưởng đến các phản ứng enzim trong quang hợp. Thứ hai mở mỗi cây có giới hạn nhiệt độ riêng, nếu vượt qua hoặc thấp hơn giới hạn nhiệt độ sẽ làm cây ngừng quang hợp và chết.
Nhiệt độ cực tiểu làm ngừng quang hợp ở những loài khác nhau thì khác nhau. Thực vật vùng cực, núi cao và ôn đới ngừng quang hợp ở nhiệt độ -5 độ C, thực vật á nhiệt đới 0 đến 2 độ C, thực vật nhiệt đới, 4 đến 8 độ C,...
Nhiệt độ cực đại làm ngừng quang hợp cũng khác nhau ở từng loài cây. Cây ưa lạnh thì 12 độ C, cây ưa nhiệt ở vùng nhiệt đới thì 50 độ C,.....
4) Cho ví dụ về vai trò của các nguyên tố kháng trong hệ sắc tố quang hợp?
Gợi ý trả lời : Muối khoáng ảnh hưởng đến nhiều mặt của quang hợp như :
Fe tham gia vào quá trình tổng hợp pocfirin nhân diệp lục, Mg, N tham gia vào cấu trúc phân tử của diệp lục
Muối khoáng (K) tham gia điều tiết độ mở của khí khổng cho CO2 khuếch tán vào lá.
Mn, Cl có vai trò liên quan đến quá trình phân li nước.

II. QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG.
1. Quang hợp quyết định năng suất cây trồng.
- Quang hợp quyết định 90-95% năng suất cây trồng.

- Năng suất sinh học là tổng lượng chất khô tích lũy được mỗi ngày trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
- Năng suất kinh tế là một phần của năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan như hạt, củ, quả,... chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người theo từng loại cây.

2. Tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều khiển quang hợp.
- Tăng diện tích lá.
- Tăng cường độ quang hợp.
- Tăng hệ số kinh tế.
Gợi ý trả lời câu hỏi sách giáo khoa :
1) Tại sao nói quang hợp quyết định năng suất cây trồng.
Gợi ý trả lời :Tại vì 90 đến 95% tổng sản lượng chất hữu cơ trong cây là sản phẩm của quá trình quang hợp
2) Phân biệt năng suất sinh học và năng suất kinh tế ?
Gợi ý trả lời : Các bạn tự trả lời dựa vào các khái niệm ở trên bài học.
Lưu ý ở một số cây như tảo, bèo ,... người ta sử dụng toàn bộ sinh khối của cơ thể . Cho nên đối với các loài cây như vậy năng suất sinh học cũng chính là năng suất kinh tế.
3) Nêu các biện pháp tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều tiết quang hợp
Gợi ý trả lời : Năng suất cây trồng phụ thuộc nhiều vào quá trình quang hợp. Do đó người ta điều khiển quang hợp ở cây thông qua sự điều khiển các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp.
Có thể điều khiển diện tích lá nhờ biệt pháp bón phân, tưới tiêu, sử dụng kĩ thuật chăm sóc phù hợp vào từng giống, từng loài và từng giai đoạn.

Nguồn SKT

(Sinh 11 - B9) Thực vật C3, C4 và CAM

BÀI 9 : Thực vật C3, C4 và CAM
II. THỰC VẬT C4 :
- Gồm một số loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như: mía, rau dền, ngô, cao lương, kê…
- Thực vật C4 có các ưu việt hơn thực vật C3: Cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn, điểm bảo hòa ánh sáng cao hơn, nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước thấp hơn.
- Pha tối gồm chu trình cố định CO2 tạm thời (chu trình C4)và tái cố định CO2 theo chu trình Calvin. Cả 2 chu trình này đều diễn ra vào ban ngày và ở 2 nơi khác nhau trên lá( Hình 9.3).
III. THỰC VẬT CAM:
- Gồm những loài mọng nước sống ở các sa mạc, hoang mạc và các loài cây trồng như dứa, thanh long.
- Khí khổng đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm.
- Ph tối gồm :Chu trình C4 (cố định CO2) diễn ra vào ban đêm lúc khí khổng mở và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Calvin diễn ra vào ban ngày. Cả 2 chu trình diễn ra ở một loại mô.
Một số câu hỏi trong sách giáo khoa :
1) Nêu khái niệm và điều kiện cần có của pha sáng trong quang hợp?
Gợi ý trả lời : Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng đã được hiệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.
Pha sáng chỉ xảy ra ở tilacoit khi có ánh sáng chiếu và diệp lục.
2) Ôxi trong quang hợp có nguồn gốc từ đâu ?
Gợi ý trả lời : Ôxi trong quang hợp có nguồn gốc từ nước theo phản ứng :

3) Sản phẩm của pha sáng là gì ?
Gợi ý trả lời : Sản phẩm của pha sáng là ATP, NADPH và O2
4) Những chất nào mang năng lượng ánh sáng vào pha tối để đồng hóa CO2 thành Cacbohidrat ?
Gợi ý trả lời : Đó là ATP và NADPH
5) Sự giống nhau và khác nhau giữa chu trình C3 và chu trình C4 và con đường CAM
Gợi ý trả lời :
Giống nhau: Cả 3 chu trình đều có chu trình Canvin tạo ra PGA rồi từ đó hình thành nên các hợp chất cacbohidra, axit amin, protein, lipit,.....
Khác nhau : Chất nhận của chu trình C3 là ribulôzơ -1,5 - điphôtphat.
Chất nhận của chu trình C4 là axit phôtphôenolpiruvic.
- Sản phẩm đầu tiên của chu trình C3 là hợp chất 3 Cacbon : APG.
Sản phẩm ổn định đầu tiên của chu trình C4 là các hợp chất 4 Cacbon : Axit ôxalôaxêtic và axit malic/aspactic.
- Tiến trình của chu trình C3 chỉ có một giai đoạn là chu trình Canvin xảy ra trong các tế bào nhu mô thịt lá.
- Tiến trình của chu trình C4 gồm 2 giai đoạn : Giai đoạn 1 của chu trình C4 xảy ra trong các tế bào nhu mô thịt lá và giai đoạn 2 là chu trình Cavin xảy ra trong các tế bào bao bó mạch. Cả hai giai đoạn đều diễn ra ban ngày. Với chu trình CAM thì giai đoạn đầu cố đinh CO2 thục hiện vào ban đêm. Giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin thực hiện vào ban ngày lúc khí khổng đóng.
Nguồn SKT

(Sinh 11 - B8) Quang hợp ở thực vật

Bài 8: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
I.Khái niệm quang hợp ở cây xanh:
1. Quang hợp là gì ?
- Quang hợp là quá trình trong đó năng lượng ánh sáng mặt trời được lá hấp thụ để tạo ra cacbonhidrat và oxy từ khí và H2O.

- Phương trình tổng quát :
6 CO2 + 6 H2O → C6H12O6 +6O2

2. Vai trò quang hợp của cây xanh :
- Cung cấp thức ăn cho mọi sinh vật, nguyên liệu cho xây dựng và dược liệu cho y học.
- Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống.
- Điều hòa không khí.


II. Lá là cơ quan quang hợp :
1. Hình thái giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp :
a. Hình thái :
- Diện tích bề mặt lớn : hấp thụ được nhiều ánh sáng mặt trời.
- Phiến lá mỏng : thuận lợi cho khí khuếch tán vào và ra được dễ dàng.
- Trong lớp biểu bì của mặt lá có khí khổng giúp cho khí CO2 khuếch tán vào bên trong lá đến lục lạp.

b. Giải phẫu :
- Tế bào mô giậu chứa nhiều lục lạp phân bố ngay bên dưới lớp biểu bì mặt trên của lá để trực tiếp hấp thụ được các tia sáng chiếu lên trên mặt lá.

- Tế bào mô xốp chứa ít diệp lục hơn so với mô giậu nằm ngay ở mặt dưới của phiến lá. Trong mô xốp có nhiều khoang rỗng tạo điều kiện cho khí CO2 dễ dàng khuếch tán đến các tế bào chứa sắc tố quang hợp.

- Hệ gân lá phát triển đến tận từng tế bào nhu mô lá, chứa các mạch gỗ và mạch rây.

- Trong phiến lá có nhiều tế bào chứa lục lạp là bào quan quang hợp.

2. Lục lạp là bào quan quang hợp :
- Màng tilacoit là nơi phân bố hệ sắc tố quang hợp, nơi xảy ra các phản ứng sáng.
- Xoang tilacoit là nơi xảy ra các phản ứng quang phân li nước và quá trình tổng hợp ATP trong quang hợp.
- Chất nền là nơi xảy ra các phản ứng tối

3. Hệ sắc tố quang hợp :
- Hệ sắc tố quang hợp gồm :
+ Diệp lục a hấp thu năng lượng ánh sáng chuyển thành năng lượng trong ATP và NADPH.
+ Các sắc tố phụ : (Carotenoit) hấp thụ và truyề năng lượng cho diệp lục a

- Sơ đồ :
Carotenoit → Diệp lục b → Diệp lục a → Diệp lục a ở trung tâm.


* Một số câu hỏi:
1. Lá có hình thái phù hợp với chức năng như thế nào?
Trả lời :
Bên ngoài :
- Diện tích bề mặt lớn để hấp thụ các tia sáng
- Phiến lá mỏng thuận lợi cho khi khuếch tán vào và ra dễ dàng
- Trong lớp biếu bì của mặt lá có khí khổng để cho khí CO2 khuếch tán vào bên trong lá đến lục lạp
Bên trong : Tế bào mô giậu chứa nhiều diệp lục phân bố ngay bên dưới lớp biểu bì mặt trên của lá để trực tiếp hấp thụ được tia sáng chiều lên mặt trên của lá.
Tế bào mô khuyết chúa ít diệp lục hơn so với tế bào mô giậu, nằm phía dưới của phiến lá. Trong mô khuyết có nhiều khoảng rỗng tạo điều kiện cho khí dễ dàng khuếch tán đến các tế bào chứa sắc tố quang hợp.
Hệ gân lá tủa đến từng tế bào nhu mô của lá, chứa các mạch gỗ là con đường cung cấp nước cùng các ion khoáng cho quang hợp và mạch libe là con đường dẫn sản phảm quang hợp ra khỏi lá
Trong lá có nhiều tế bào chứa lục lạp với hệ sắc tố quang hợp bên trong là bào quan quang hợp

2. Vì sao quang hợp có vai trò quyết định sự sống của trái đất ?
Các bạn tự trả lời

(Sinh 11 - B5, B6) Dinh dưỡng nitơ ở thực vật

Nitơ là một nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu của thực vật. Nitơ được rễ cây hấp thụ ở dạng NH4 và NO3.

Bài 5: DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT

I. VAI TRÒ SINH LÍ CỦA NGUYÊN TỐ NITƠ.
- Vai trò chung : Nitơ cần cho sự sinh trưởng và phát triển của cây.
- Vai trò cấu trúc : Nitơ là thành phần của prôtêin, enzim, côenzim axit nucleic, diệp lục, ATP… trong cơ thể thực vật.
- Vai trò điều tiết : Nitơ tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất trong cơ thể thực vật, cung cấp năng lượng và điều tiết trạng thái ngậm của các phân tử prôtêin trong tế bào chất.

II. QUÁ TRÌNH ĐỒNG HÓA NITƠ Ở THỰC VẬT.
Sự đồng hóa nitơ trong mô thực vật gồm 2 quá trình:
1. Quá trình khử nitrat.
- Được thực hiện trong mô rễ và mô lá.
- Quá trình chuyển hóa NO3*- thành NH3 trong mô thực vật theo sơ đồ sau:
NO3*- → NO2*- → NH4+
- Mo và Fe hoạt hóa các enzim tham gia vào quá trình khử trên.
- Ý nghĩa: Hạn chế tích lũy nitrat trong mô thực vật.
2. Quá trình đồng hóa NH4+ trong mô thực vật.
Gồm 3 giai đoạn:
- Amin hóa trực tiếp các axit xêtô:
axit xêtô + NH4+ → axit amin
- Chuyển vị amin:
axit amin + axit xêtô → axit amin mới + axit xêtô mới

- Hình thành amit: axit amin đicacbôxilic + NH4+ → amit
* Ý nghĩa của sự hình thành amit: Giải độc NH4+, dự trữNH4+.
Một số câu hỏi sách giáo khoa:
1) Vì sao thiếu nitơ trong môi trường dinh dưỡng, cây lúa không thể sống được ?
Trả lời : Tại vì nitơ là một nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu của thực vật. Từ môi trường nitơ đi vào thực vật dưới dạng NH4 và NO3 và có vai trò đặc biệt quan trọng ( tham gia cấu trúc và điều tiết ). Do vậy, nếu thiếu nitơ cây sẽ chết.

2) Vì sao trong mô thực vật diễn ra quá trình khử nitrat ?
Trả lời : Trong mô thực vật diễn ra quá trình khử nitrat là do : trong 2 dạng nitơ hấp thụ từ môi trường bên ngoài có dạng NO3 là dạng ôxi hóa, nhưng trong cơ thể thực vật chỉ tồn tại dạng khử. Do đó nitrat cần được khử thành amoniac để tiếp tục đồng hóa thành axitamin, amit và protein

3) Thực vật đã có đặc điểm thích nghi như thế nào để bảo vệ tế bào khỏi bị dư lượng NH3 đầu độc?
Trả lời : Khi có dư lượng NH3 dẫn đến ngộ đọc cơ thể , thực vật hình thành amit. Đó là sự liên kết giữa NH3 vào axit amin dicacboxilic tạo amit.

Bài 6: DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT (tiếp theo)

III. NGUỒN CUNG CẤP NITƠ TỰ NHIÊN CHO CÂY
1. Nitơ trong không khí
- Nitơ phân tử (N2) – cây không hấp thụ được, nhờ VSV có định thành NH3- cây hấp thụ.
- Nitơ ở dạng NO, NO2 gây đọc cho cây.
2. Nitơ trong đất :
Nitơ trong đất tồn tại ở 2 dạng:
+ Nitơ khoáng(NO3- và NH4+) - cây hấp thụ trực tiếp.
+ Nitơ hữu cơ (xác sinh vật) - cây không hấp thụ trực tiếp được, nhờ VSV đất khoáng hóa thành NO3- và NH4+.
V. PHÂN BÓN VỚI NĂNG SUẤT CÂY TRÒNG VÀ MÔI TRƯỜNG.
1. Bón phân hợp lí và năng suất cây trồng.
Bón phân: Đúng loại, đủ lượng. đúng nhu cầu của giống, đúng thời điểm, đúng cách.
2. Các phương pháp bón phân:
- Bón qua rễ: Bón lót, bón thúc.
- Bón qua lá.
3. Phân bón và môi trường: Lượng phân bón dư thừa ==> thay đổi tính chất lí hóa của đất, ô nhiễm nông phẩm, ô nhiễm môi trường.
Gợi ý trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa:
Câu 1 : Nêu các dạng Nito trong đất và các dạng nito mà cây hấp thụ được.
Gợi ý trả lời : Các dạng nito trong đất là :
- Nito vô cơ trong muối khoáng
- Nito hữu cơ trong xác sinh vật
+ Xác thực vật
+ Xác động vật
+ Xác vi sinh vật
Dạng nitơ mà cây hấp thụ được là nito khoáng ( NH4+ và NO3-)
Câu 2 : Trình bày vai trò của quá trình cố định nito phân tử bằng con đường sinh học đối với sự dinh dưỡng nito của thực vật.
Gợi ý trả lời : Quá trình cố định nito bằng con đường sinh học là biến nito phân tử (N2) có sẵn trong khí quyển nhưng sinh vật không hấp thụ được thành các dạng nito khoáng NH3 ( NH4+ trong môi trường nước) cây dễ dàng hấp thụ. Nhờ có quá trình cố định nito phân tử bằng con đường sinh học xảy rả ở điều kiện bình thường tại hâu như khắp mọi nới trên Trái Đất mà lượng nito mất hàng năm do cây lấy đi luôn được bù đắp lại nhằm đảm bảo nguồn cung cấp dinh dưỡng nito bình thường trong cây.
Câu 3 : Thế nào là bón phân hợp lí và biện pháp đó có tác dụng gì đối với năng suất cây trồng bảo vệ môi trường ?
Gợi ý trả lời : Bón phân hợp lí và tác dụng của phân bón hợp lí đối với năng suất cây trồng:
- Bón phân hợp lí đúng nhu cầu của cây theo đặc điểm di truyền của giống, loài cây, theo pha sinh trường và phát triển, theo đặc điểm lí, hóa tính của đất và điều kiện thời tiết. Phân bón phải đúng loại, đủ số lượng và tỉ lệ các thành phần dinh dưỡng.
- Tác dụng của bón phân hợp lí với năng suất cây tròng: Cây sinh trưởng tốt, năng suất cao, hiểu quả phân bón cao ( giảm chi phí), không gây nhiều ô nhiễm môi trường và ô nhiễm nông phẩm.
Bón phân không đúng, năng suất sẽ thấp, hiệu quả kinh tế thấp. Bón phân vượt quá liều lượng cần thiết sẽ làm giảm năng suất, chi phí bón phân cao, gây ô nhiễm môi trường và nông phẩm ảnh hưởng tới sức khỏe con người.
Nguồn SKT

(Sinh 11 - B4) Vai trò của các nguyên tố khoáng

Trong cơ thể thực vật chứa nhiều nguyên tố khoáng có trong bảng tuần hoàn. Tuy nhiên chỉ có 17 nguyên tố C, H, O, N, P, K, S, C, Mg, Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, mO, Ni là những nguyên tố khoảng thiết yếu đối với sự sinh trưởng của mọi loài cây.
Bài 4: VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
I. NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG KHÓNG THIẾU YẾU TRONG CÂY.
- Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là :
+ Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống.
+ Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác.
+ Phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể.
- Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu gồm :
+ Nguyên tố đại lượng : C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.
+ Nguyên tố vi lượng : Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni.

II. VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG KHOÁNG THIẾT YẾU TRONG CÂY.
- Tham gia cấu tạo chất sống.
- Điều tiết quá trình trao đổi chất, các hoạt động sinh lý trong cây:
+ Thay đổi đặc tính lý hóa của keo nguyên sinh chất.
+ Hoạt hóa enzim, làm tăng hoạt động trao đổi chất.
+ Điều chỉnh quá trình sinh trưởng của cây.
- Tăng tính chống chịu của cây trồng

III. NGUỒN CUNG CẤP CÁC NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG KHOÁNG CHO CÂY
1. Đất là nguồn cung cấp chủ yếu các chất khoáng cho cây.
- Trong đất các nguyên tố khoáng tồn tại ở 2 dạng: Hòa tan và không hòa tan
- Cây chỉ hấp thụ các muối khoáng ở dạng hòa tan.
2. Phân bón cho cây trồng.
- Bón không hợp lí với liều lượng cao quá mức cần thiết sẽ:
+ Gây độc cho cây.
+ Ô nhiễm nông sản.
+ Ô nhiễm môi trường đất, nước…
- Tùy thuộc vào loại phân, giống cây trồng để bón liều lượng cho phù hợp.
Một sô câu hỏi :
1) Vì sao cần phải bón phân với liều lượng hợp lí tùy thuộc vào loại đất, loại phân bón, giống và loại cây trồng?
Trả lời :
- Phân bón là nguồn quan trọng cung cấp các dinh dưỡng cho cây trồng.
- Liều lượng phân bón cao quá mức cần thiết sẽ không chỉ độc hại đối với cây mà còn gây ô nhiễm môi trường. ví dụ, nếu lượng Mo trong mô thực vật đạt 20 mg/1kg chất khô hay cao hơn, dộng vật ăn rau tươi sẽ bị ngộ độc Mo và ở người xuất hiện bệnh Gút. Dư lượng phân bón khoáng chất sẽ làm xấu lí tính cấu trúc của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi và bị rửa trôi xuống ao hồ sông suối gây ô nhiễm nguồn nước.
Do vậy cần bón phân hợp lí ( đúng lúc, đúng lượng, đúng cách, đúng loại ) để cây sinh trưởng tốt, năng suất cao, hiệu quả của phân bón cao mà lại giảm được chi phí, không gây ô nhiễm.

2) Hãy liên hệ thực tế, nêu một số biện pháp giúp chuyển hóa các loại muối khoảng không tan thành các dạng họa tan dễ hấp thụ đối với cây?
Trả lời : Rễ cây chỉ hấp thụ muối khoáng dạng hòa tan. Sự chuyển hóa các chất khoáng dạng không tan thành các dạng cây hấp thụ được chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố môi trường như hàm lượng nước, độ thoáng, độ pH, nhiệt độ, vi sinh vật đất. Nhưng các yếu tố này lại chiểu ảnh hưởng của cấu trúc đất.
Để giúp cho quá trình chuyển hóa các chất khoáng từ dạng không tan thành dạng hòa tan, cây dễ hấp thụ, nhà nông thường sử dụng một số biện pháp như: làm cỏ sục bùn, phá váng sau khi đất bị ngập úng, cày phơi ải đất, cày lật úp rạ xuống, bón vôi đất chua,.........
Nguồn SKT